Bệnh thận mạn tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Trình bày bởi: PGS.TS.BS Đỗ Gia Tuyển
PC-VN-104349
- Tử vong do CKD đứng thứ 8 trên thế giới và ngày càng gia tăng.1-3
- Tỷ lệ mắc CKD là 1 con số báo động, ước tính chiếm khoảng 10% dân số toàn cầu và 12,8% dân số Việt Nam.4
- Chi phí điều trị cho CKD giai đoạn cuối có thể cao hơn các bệnh không lây nhiễm khác, nhất là ở các nước thu nhập thấp và trung bình – thấp.1
- Thiếu hụt bác sĩ chuyên khoa thận – niệu và các cơ sở chạy thận nhân tạo, thói quen ăn mặn, lối sống tĩnh tại, sự hiện diện các bệnh tim mạch và chuyển hóa là những thách thức đối với CKD.1,5
- Số lượng bệnh nhân nhận biết mắc CKD rất thấp, gần 100% không được phát hiện ở giai đoạn 1 và 2 của bệnh.1,6
Albumin trong nước tiểu là một dấu hiệu sớm của bệnh thận, báo hiệu khởi đầu quá trình xơ vữa mạch máu nói chung và tổn thương các nephron thận nói riêng, dẫn đến một loạt các biến cố trên thận và tim mạch.1,8 Theo KDIGO 2024, ngay cả khi UACR <30 mg/g, các biến cố này đã có thể xuất hiện, và nguy cơ tăng khi eGFR giảm <60 ml/phút/1,73 m2.1,7
Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group. Kidney Int. 2024;105(4S):S117-S314
Nguồn: Bài trình bày của PGS.TS.BS Trần Thị Bích Hương tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 24/11/2024 tại TP.HCM.
Chẩn đoán CKD cần có đủ xét nghiệm máu, nước tiểu và hình ảnh học3, trong đó, eGFR và UACR là 2 xét nghiệm không thể thiếu, với UACR giúp phát hiện albumin trong nước tiểu sớm và chính xác hơn so với que thử Dipstick, từ khi albumin niệu ở mức 30 – 300 mg/24 giờ.1,9,10
Việc sàng lọc CKD nên được thực hiện thường xuyên trên nhóm bệnh nhân nguy cơ cao (như đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch,…) từ đó giúp người bệnh hưởng lợi sớm, giảm các kết cục trên tim mạch, thận.1,3
Thuốc ức chế SGLT2 (SGLT2i) đã chứng minh hiệu quả giảm tiến triển của CKD, bên cạnh vai trò của thuốc trên tim mạch và chuyển hóa. Thông qua nghiên cứu EMPA-KIDNEY, trên bệnh nhân CKD với đa dạng bệnh nguyên, bất kể mức UACR và phổ rộng eGFR, empagliflozin đã cho thấy hiệu quả bảo vệ thận và tim mạch. Phân tích theo dõi hiệu quả dài hạn của thuốc sau khi kết thúc nghiên cứu cho thấy nhóm bệnh nhân đã được điều trị với empagliflozin tiếp tục giữ hiệu quả bảo vệ, giảm biến cố thận – tim mạch, đặc biệt, giảm 25% tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch.1,11
Tóm lại
|
1. PGS.TS.BS Trần Thị Bích Hương. Trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 24 tháng 11 năm 2024 tại TP.HCM;
2. Nat Rev Nephrol. 2024;20(7):421-423;
3. PGS.TS.BS Đỗ Gia Tuyển. Trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại Hà Nội;
4. Liyanage T, Toyama T, Hockham C, et al. BMJ Glob Health. 2022;7(1):e007525;
5. Okpechi IG, et al. Nephrol Dial Transplant. 2024;30;39(11):1762-1771;
6. International Society of Nephrology. Early diagnosis of chronic kidney disease A discussion paper for building resilience and sustainability of healthcare systems. Available at: https://www3.weforum.org/docs/WEF_CKD_discussion_paper_PHSSR.pdf;
7. Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group. KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney Int. 2024;105(4S):S117-S314;
8. Deckert T, et al. Diabetologia. 1989;32(4):219-26;
9. Diabetes Canada Clinical Practice Guidelines Expert Committee. Can J Diabetes. 2018;42 Suppl 1:S201-S209;
10. Parving HH, et al. Kidney Int. 2006 Jun;69(11):2057-63;
11. EMPA-KIDNEY Collaborative Group. N Engl J Med. 2024 ;10.1056/NEJMoa2409183.
CKD: Chronic Kidney Disease;
eGFR: Độ lọc cầu thận - Estimated Glomerular Filtration Rate;
RAS: Renin-angiotensin;
SGLT2i: Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 - Sodium-Glucose Co-transporter 2 Inhibitors;
UACR: Tỷ số albumin/creatinin niệu - Urinary Albumin-to-Creatinine Ratio.
Những nội dung liên quan