Bệnh thận mạn & Đái tháo đường típ 2: Chiến lược điều trị toàn diện
Trình bày bởi: BSCKII. Nguyễn Thị Thu Hương
PC-VN-104353
- Bệnh nhân đái tháo đường cần được thường xuyên đánh giá nguy cơ các bệnh đồng mắc theo cách tiếp cận điều trị toàn diện, nhằm bảo vệ cơ quan đích, giảm thiểu các biến cố tim mạch và thận.1-4
|
|
Tỷ số albumin/creatinin niệu (UACR) và mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) là 2 xét nghiệm quan trọng giúp sàng lọc CKD ở giai đoạn sớm cho bệnh nhân đái tháo đường1,2.
Các hướng dẫn điều trị CKD, bệnh đái tháo đường và các bệnh tim mạch đều khuyến nghị chiến lược điều trị toàn diện nhằm giảm thiểu các biến cố tim mạch và thận3,5-8.
Kiểm soát đa yếu tố: thay đổi lối sống, chế độ ăn uống lành mạnh, vận động thể chất, kiêng thuốc lá, kiểm soát cân nặng.
Trị liệu bằng thuốc:
Tổ chức Cải thiện Kết cục Toàn cầu của Bệnh Thận (KDIGO)5 | Khuyến nghị điều trị đầu tay cho hầu hết bệnh nhân CKD:
|
Khuyến cáo mức 1A: Điều trị thuốc SGLT2i cho bệnh nhân người lớn có:
Khuyến cáo mức 2B: Điều trị thuốc SGLT2i cho bệnh nhân ngapi lớn có:
| |
Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA)6 | Với bệnh nhân đái tháo đường típ 2 kèm CKD, khuyến cáo mức A:
|
Hội Tim mạch châu Âu (ESC)7 | Khuyến nghị mức 1A đối với thuốc SGLT2i trong điều trị đái tháo đường típ 2 có CKD với eGFR ≥20 ml/ph/1,73 m2, nhằm giảm nguy cơ tim mạch và suy thận. |
Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận của Bộ Y tế8 | Khuyến nghị mức 1A sử dụng SGLT2i:
|
Nghiên cứu EMPA-REG OUTCOME trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2: so với giả dược, empagliflozin giúp giảm đáng kể các biến cố tim mạch chính (3P -MACE) bao gồm tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, hoặc đột quỵ không tử vong10,16.
Qua nghiên cứu còn cho thấy empagliflozin giảm 39% nguy cơ bệnh thận mới mắc hoặc diễn tiến xấu. Cho đến sau 3 năm nghiên cứu, eGFR ở nhóm điều trị empagliflozin vẫn được duy trì ổn định và cao hơn nhóm giả dược khoảng 7 ml/ph9,10.
Nghiên cứu EMPA-KIDNEY trên bệnh nhân CKD có hoặc không kèm đái tháo đường9,11:
- Nguy cơ tiến triển bệnh thận và tử vong do tim mạch của nhóm empagliflozin giảm 28% so với giả dược [tỷ số nguy cơ (HR) 0,72; khoảng tin cậy (CI) 95%: 0,64 – 0,82; p<0,001]9,11 .
- Tỷ lệ nhập viện do mọi nguyên nhân giảm 14% so với giả dược (HR 0,86; CI 95%: 0,78 – 0,95; p=0,003)9,11 .
Phối hợp empagliflozin/linagliptin giúp giảm mạnh 1,8% HbA1c ở bệnh nhân có HbA1c ban đầu ≥8,5%)4,12 .
- Viên phối hợp empagliflozin + linagliptin so với giả dược cho thấy hiệu quả hơn một số phối hợp khác và cải thiện tuân thủ điều trị trên bệnh nhân chưa kiểm soát đường huyết tốt với metformin 3,4,12 .
Tình huống lâm sàng
Bệnh nhân nam, 48 tuổi. | ||
Xét nghiệm | Thuốc điều trị | |
| Tại thời điểm đánh giá | HbA1c: 8,2% Đường huyết: 10,1 mmol/L eGFR: 81,3 ml/ph/1,73m2 UACR: 195,2 mg/g Nguy cơ CKD: G2A2 |
|
| Sau 1 năm |
UACR: 9,1 mg/g (~A1) | |
Dựa theo bài trình bày của BS.CKII Nguyễn Thị Thu Hương tại hội thảo “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” ngày 22/11/2024, Hà Nội.
Bệnh nhân nam, 45 tuổi. | ||
Xét nghiệm | Thuốc điều trị | |
Tại thời điểm đánh giá | HbA1c: 7,7% Đường huyết lúc đói: 7,9 mmol/L eGFR: 85 → 80 ml/ph/1,73m2 trong vòng 1 năm UACR: 180 mg/g Nguy cơ CKD: G2A2 |
|
Dựa theo bài trình bày của TS.BS. Phan Hữu Hên tại hội thảo “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” ngày 24/11/2024, TP.HCM.
Tóm lại
Cần tầm soát CKD thường quy cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2. eGFR và UACR là các xét nghiệm thiết yếu để phát hiện sớm CKD.
Ngoài tác dụng giảm đường huyết, nhóm SGLT2i (trong đó có empagliflozin) còn giúp cải thiện kết cục tim mạch, thận và tử vong; đã được khuyến nghị để điều trị CKD kèm đái tháo đường nói riêng, và CKD nói chung.
1. GS.TS.BS. Đỗ Gia Tuyển, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại Hà Nội.
2. PGS.TS.BS. Trần Thị Bích Hương, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 24 tháng 11 năm 2024 tại TP.HCM;
3. TS.BS. Phan Hữu Hên, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 24 tháng 11 năm 2024 tại TP.HCM.
4. BS.CK.II Nguyễn Thị Thu Hương, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại Hà Nội.
5. KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease, Kidney International (2024) 105 (Suppl 4S), S117–S314.
6. Diabetes Care 2024;47(Suppl. 1):S158–S178.
7. 2023 ESC Guidelines for the management of cardiovascular disease in patients with diabetes. European Heart Journal (2023) 44, 4043–4140.
8. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận. Ban hành kèm theo quyết định số 2388/QĐ-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
9. GS. Michel Jadoul, trình bày tại Hội thảo Khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” tại Hà Nội, 22/11/2024 và tại TP Hồ Chí Minh, 24/11/2024.
10. Wanner C et al., N Engl J Med 2016;375:323-34.
11. EMPA-KIDNEY Collaborative Group. N Engl J Med. 2023;388:117-27.
12. DeFronzo RA et al. Diabetes Care 2015;38:384.
BD: twice a day/twice daily/ 2 times daily
CGA: cause-glomerular-albumin
CKD: Chronic Kidney Disease
eGFR: Estimated Glomerular Filtration Rate
ESC: European Society of Cardiology
HR: hazard ration
KDIGO: Kidney Disease: Improving Global Outcomes
LDL-C: low-density lipoprotein-cholesterol
RAAS: renin-angiotensin-aldosterone system
SCORE2: Systematic Coronary Risk Evaluation 2
SGLT2i: Sodium-Glucose Co-transporter 2 Inhibitors
UACR: Urinary Albumin-to-Creatinine Ratio
VNHA: Vietnam National Heart Association
XR: Release extension
Những nội dung liên quan