EMPA-KIDNEY: Cuộc cách mạng trong quản lý phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn
Trình bày bởi: GS.BS. Michel Jadoul
PC-VN-104345
Khuyến cáo điều trị SGLT2i theo KDIGO 2024 cho nhóm bệnh nhân4:
Đái tháo đường típ 2, CKD với eGFR ≥20 ml/phút/1,73 m2 | Mức bằng chứng 1A |
CKD có eGFR ≥20 ml/phút/1,73 m2 kèm UACR ≥200 mg/g hoặc CKD kèm Suy tim với bất kể mức albumin niệu. | Mức bằng chứng 1A |
eGFR 20-45 ml/phút/1,73 m2 với UACR <200 mg/g | Mức bằng chứng 2B |
=> SGLT2i là liệu pháp điều trị đầu tay cho hầu hết bệnh nhân CKD, bên cạnh thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, do có bằng chứng mạnh mẽ trong việc làm chắm diễn tiến CKD. | |
eGFR: độ lọc cầu thận ước tính; UACR: Tỷ lệ albumin/creatinin niệu
Kết quả từ các nghiên cứu EMPA-REG OUTCOME, CREDENCE, DAPA-CKD và EMPA-KIDNEY chứng minh SGLT2i mang lại hiệu quả bảo vệ thận - tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có nguy cơ tim mạch cao và bệnh nhân CKD.2,3,5-7
Là nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi đối chứng giả dược pha 3 quy mô lớn nhất trong nhóm SGLT2i, đánh giá hiệu quả empagliflozin đối với giảm nguy cơ tiến triển bệnh thận hoặc tử vong do tim mạch trên bệnh nhân CKD. Phương pháp điều trị: Trị liệu tiêu chuẩn kết hợp empagliflozin 10 mg hoặc giả dược.2,3
Khởi trị sớm empagliflozin làm trì hoãn thời gian diễn tiến tới suy thận giai đoạn cuối
Khi eGFR ban đầu 20 mL/phút/1,73 m2, khởi trị empagliflozin có thể trì hoãn suy thận giai đoạn cuối nhiều hơn 1,9 năm so với giả dược và lên đến 26,6 năm nếu bắt đầu sớm hơn khi eGFR 85 mL/phút/1,73 m2.* 3,8
Mức eGFR (ml/phút/1,73 m2) nền | Số năm cách biệt tiến triển thay thế thận của empagliflozin so với giả dược |
20 | ~ 1,9 năm |
85 | ~ 26,6 năm |
*Thông qua sự chuyển đổi giả định của thời gian tiến triển thay thế thận theo độ dốc eGFR mạn tính.
EMPA-KIDNEY được kết thúc sớm do hiệu quả rõ ràng của empagliflozin mang lại3
CI: khoảng tin cậy; HR: tỷ số nguy cơ; RRR: giảm nguy cơ tương đối
Trên phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn, với dải rộng eGFR, có hoặc không kèm albumin niệu và đa dạng bệnh nguyên: Empagliflozin làm giảm 28% nguy cơ tiến triển bệnh thận hoặc tử vong do tim mạch so với giả dược.2 (HR 0,72; CI 95% 0,64-0,82; P<0.001) |
- Empagliflozin làm giảm tổ hợp các biến cố chính trên dải rộng eGFR, bao gồm eGFR <20 ml/phút/1,73 m2.
- Empagliflozin giúp làm chậm sự suy giảm chức năng thận. Đặc biệt, đối với bệnh nhân CKD giai đoạn A1, thuốc giúp trì hoãn tốc độ suy giảm eGFR chỉ còn ~ 0,11 ml/phút/1,73 m2/năm.3,8
- Empagliflozin bảo vệ thận với đa dạng bệnh cầu thận, hiệu quả cao hơn ở nhóm bệnh thận IgA, xơ chai cầu thận khu trú từng phần và bệnh cầu thận màng.
- Về tính an toàn trong nghiên cứu, các biến cố bất lợi nghiêm trọng chiếm tỷ lệ thấp và không khác biệt giữa nhóm dùng empagliflozin và giả dược, trong đó tổn thương thận cấp nghiêm trọng xảy ra ít hơn ở nhóm dùng empagliflozin.2,3
- Kết quả theo dõi dài hạn sau khi kết thúc nghiên cứu EMPA-KIDNEY, bệnh nhân dừng thuốc nghiên cứu và được điều trị theo thực hành thường quy, nhóm bệnh nhân được điều trị với empagliflozin trước đó được duy trì hiệu quả bảo vệ trong 1 năm tiếp theo, tuy nhiên hiệu quả điều trị giảm theo thời gian. Vì vậy, duy trì điều trị với empagliflozin là quan trọng nhằm đảm bảo lợi ích bảo vệ lâu dài trên tim mạch và thận. 3,9
- Sử dụng Empagliflozin thuận tiện và đơn giản: liều 10mg 1 lần duy nhất trong ngày, có thể kết hợp với thuốc khác, không liên quan bữa ăn, có lợi ích nhất quán trên các phân nhóm bệnh nhân cao tuổi/già yếu.2,3,10-16
Tóm lại
|
1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận. Ban hành kèm theo quyết định số 2388/QĐ-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
2. The EMPA-KIDNEY Collaborative Group. N Engl J Med. 2023;388(2):117-127;
3. GS.Michel Jadoul. Trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 22 và 24 tháng 11 năm 2024 tại Hà Nội và TP.HCM;
4. Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group. KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney Int. 2024;105(4S):S117-S314;
5. Wanner C, et al. N Engl J Med. 2016;375(4):323-34;
6. Perkovic V, et al. N Engl J Med. 2019;380(24):2295-2306;
7. Heerspink HJL, et al. N Engl J Med. 2020 Oct 8;383(15):1436-1446;
8.Fernández-Fernandez B, Sarafidis P, Soler MJ, Ortiz A. Clin Kidney J. 2023;16(8):1187-1198;
9. EMPA-KIDNEY Collaborative Group. N Engl J Med. 2024:10.1056/NEJMoa2409183;
10. Empagliflozin (Jardiance®) summary of product characteristics;
11. Empagliflozin (Jardiance®) Prescribing Information;
12. Santulli G, et al. Hypertension. 2023;80(9):1800-1809;
13. Zinman B, et a. N Engl J Med. 2015;373(22):2117-28;
14. Packer M, et al. N Engl J Med. 2020;383(15):1413-1424;
15. Anker SD, et al. N Engl J Med. 2021;385(16):1451-1461;
16. Coats AJS, et al. J Cachexia Sarcopenia Muscle. 2024;15(1):412-424.
CI: Confidence Interval;
CKD: Chronic Kidney Disease;
eGFR: Estimated Glomerular Filtration Rate;
HR: Hazard Ratio;
KDIGO: Cải thiện Kết cục Toàn cầu của Bệnh Thận - Kidney Disease: Improving Global Outcomes;
RRR: Risk Reduction Ratio;
SGLT2i: Sodium-Glucose Co-transporter 2 Inhibitors;
UACR: Urinary Albumin-to-Creatinine Ratio
Những nội dung liên quan