For Healthcare Professionals

Bệnh thận mạn & Tăng huyết áp: Phát hiện sớm để bảo vệ tối ưu

Trình bày bởi: TS.BS. Phan Tuấn Đạt
PC-VN-104352

Theo ESC 2024, nên thực hiện xét nghiệm creatinin máu và albumin niệu để tính eGFR và UACR cho tất cả bệnh nhân tăng huyết áp (Mức khuyến cáo 1A)1. Bộ Y tế cũng khuyến cáo tầm soát CKD chủ động cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (trong đó có tăng huyết áp) bằng cách đo eGFR và xét nghiệm UACR nước tiểu 1 năm 1 lần2 .

Dù vậy, trên lâm sàng việc tầm soát CKD trên bệnh nhân tăng huyết áp vẫn chưa được quan tâm đúng mức: 

  • UACR chỉ được thực hiện ở 4% bệnh nhân tăng huyết áp so với 35% bệnh nhân đái tháo đường3

  • Tỷ lệ bỏ sót chẩn đoán CKD ở giai đoạn sớm rất cao: 95%4-7

  • Nguy cơ tim mạch tăng gấp đôi ở bệnh nhân CKD giai đoạn G2A2, theo KDIGO 20248,9

  • Tăng albumin niệu làm gia tăng tiên lượng xấu, diễn tiến nhanh hơn đến CKD giai đoạn cuối hoặc tử vong do nguyên nhân tim mạch7,10

Albumin niệu là dấu hiệu sớm phát hiện CKD. Vì vậy, UACR nên được thực hiện thường quy hơn trên bệnh nhân tăng huyết áp.7,9

ESH 202311

  • Khi CKD được chẩn đoán, cần can thiệp ngay với thay đổi lối sống và thuốc hạ áp khi huyết áp ≥140/90 mmHg, đánh giá nguy cơ tim mạch, và duy trì mức huyết áp dưới ngưỡng này.

  • Đối với hầu hết bệnh nhân (trẻ tuổi, có UACR ≥300 mg/g, bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao) nên duy trì mức huyết áp đo tại phòng khám <130/80 mmHg nếu dung nạp tốt. (mức IIB)

ESC 20241

  • Bất kì giai đoạn nào của CKD cũng nên đưa mức huyết áp <130/80 mmHg bằng thuốc và thay đổi lối sống (mức IA).
  • ACEi hoặc ARB ưu thế hơn các thuốc hạ áp khác trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân có đạm niệu.
  • SGLT2i được khuyến cáo trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm CKD và eGFR >20 ml/phút/1,73m2 để cải thiện các kết cục CKD (mức IA).

Giảm UACR là bằng chứng cho thấy hiệu quả điều trị CKD.12 Qua nghiên cứu EMPA-KIDNEY, empagliflozin đã cho thấy hiệu quả làm giảm UACR, giảm nhẹ huyết áp nhất quán giữa các nguyên nhân bệnh thận, kể cả bệnh thận do tăng huyết áp. Thuốc giúp ngăn ngừa tiến triển CKD đến giai đoạn cuối hoặc tử vong do tim mạch.13

Tình huống lâm sàng 1

Bệnh nhân nam, 58 tuổi.
Tiền căn: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu 8 năm, thừa cân.

 

Xét nghiệm chức năng thận

Chiến lược điều trị 

Tại thời điểm ban đầu

eGFR: 70,1 ml/phút/1,73m2 

UACR: 270 mg/g

Telmisartan 40 mg/amplodipine 5 mg 

Atorvastatin 40 mg 

Thay đổi lối sống

Sau 3 tháng

eGFR: 68,7 ml/phút/1,73m2 

UACR: 250 mg/g

=> Chẩn đoán xác định bệnh thận mạn giai đoạn G2A2

Telmisartan 40 mg/amplodipine 5 mg 

Atorvastatin 40 mg/ezetimibe 10 mg 

Empagliflozin 10 mg

Dặn bệnh nhân tuân thủ điều trị, kiểm soát chế độ ăn uống, tập thể dục 150 phút/tuần.

Dựa theo bài trình bày của BS.CK.II Trần Quang Khánh tại hội thảo “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” ngày 24/11/2024, TP.HCM.

Tình huống lâm sàng 2

Bệnh nhân nữ, 73 tuổi. 
Tiền căn: tăng huyết áp 10 năm, đái tháo đường típ 2 đã 7 năm, rối loạn lipid máu 5 năm, thừa cân. Thuốc đang dùng: Enalapril 5 mg; Metformin 500 mg; Simvastatin 20 mg.

 

Xét nghiệm chức năng thận

Chiến lược điều trị

Tại thời điểm ban đầu 

eGFR: 66,1 ml/phút/1,73m2

UACR: 5,9 mg/mmol 

Empagliflozin 12,5 mg/metformin 1000 mg

Telmisartan 80 mg/amlodipine 5 mg

Atorvastatin 20 mg 

Thay đổi chế độ ăn, sinh hoạt và vận động

Sau 3 tháng

eGFR: 76,1 ml/phút/1,73m2 

UACR: 1,9 mg/mmol

Dựa theo bài trình bày của TS.BS. Phan Tuấn Đạt tại hội thảo “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” ngày 22/11/2024, Hà Nội.

Tóm lại

  • Bệnh thận mạn là bệnh lý phổ biến ở bệnh nhân tăng huyết áp, cần sàng lọc và phát hiện sớm tổn thương thận bằng đánh giá eGFR và UACR ở nhóm bệnh nhân này.

  • SGLT2i (trong đó có empagliflozin) giúp trì hoãn diễn tiến bệnh, giảm nguy cơ tim mạch, được khuyến cáo là liệu pháp điều trị đầu tay cho bệnh thận mạn kèm tăng huyết áp nói riêng, và bệnh thận mạn nói chung.

1. McEvoy JW, McCarthy CP, et al. Eur Heart J. 2024;45(38):3912-4018; 

2. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận. Ban hành kèm theo quyết định số 2388/QĐ-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế; 

3. Shin JI, Chang AR, et al. Hypertension. 2021;78(4):1042-1052; 

4. Schneider MP et al. Presented at WCN, March 24-27, 2022, Kuala Lumpur, Malaysia; 

5. Sultan AA et al. Presented at ADA, June 25-29, 2021; 

6. Virgitti JB, et al. Presented at ASN, November 4-7, 2021; 

7. TS.BS. Phan Tuấn Đạt. Trình bày tại hội thảo “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại Hà Nội; 

8. Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group. Kidney Int. 2024 Apr;105(4S):S117-S314; 

9. BS.CK.II Trần Quang Khánh. Trình bày tại hội thảo “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” ngày 224tháng 11 năm 2024 tại TP.HCM; 

10. Fox CS, Matsushita K, et al. Lancet. 2012;380(9854):1662-73; 

11. Mancia G, Kreutz R, et al. J Hypertens. 2023;41(12):1874-2071; 

12. Coresh J, Heerspink HJL, et al. Lancet Diabetes Endocrinol. 2019 Feb;7(2):115-127; 

13. EMPA-KIDNEY Collaborative Group. Lancet Diabetes Endocrinol. 2024;12:51.

CKD: Chronic Kidney Disease;

eGFR: Độ lọc cầu thận ước tính - Estimated Glomerular Filtration Rate;

ESC: Hiệp hội Tim mạch châu Âu - European Society of Cardiology;

ESH: Hiệp hội Tăng huyết áp châu Âu - European Society of Hypertension;

SGLT2i: Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 - Sodium-Glucose Co-transporter 2 Inhibitors;

UACR: Tỷ số albumin/creatinin niệu - Urinary Albumin-to-Creatinine Ratio.

Những nội dung liên quan

Xem Video
Nguyễn Thị Thu Hương
BSCKII. Nguyễn Thị Thu Hương

Bệnh thận mạn & Đái tháo đường típ 2: Chiến lược điều trị toàn diện
Xem Video
Đỗ Trường Minh
ThS.BS. Đỗ Trường Minh

Bệnh cầu thận: Vai trò chuyên gia thận trong hành trình chăm sóc bệnh nhân
Xem Video
Trần Quang Khánh
BS.CKII Trần Quang Khánh

Bệnh thận mạn & Tăng huyết áp: Phát hiện sớm để bảo vệ tối ưu