Bệnh cầu thận: Vai trò chuyên gia thận trong hành trình chăm sóc bệnh nhân
Trình bày bởi: ThS.BS. Đỗ Trường Minh
PC-VN-104351
- Các bệnh lý cầu thận chiếm khoảng 25% số ca CKD trên toàn thế giới.1
Một số bệnh cầu thận nguyên phát như bệnh thận IgA, xơ cầu thận ổ cục bộ (FSG), và bệnh cầu thận màng phổ biến hơn ở châu Á.2,3
|
|
Với tác dụng bảo vệ thận độc lập với tác dụng trên đái tháo đường trong các nghiên cứu gần đây, thuốc SGLT2i được đưa vào khuyến cáo điều trị hỗ trợ đa dạng bệnh lý cầu thận trong hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế.5
Bệnh thận IgA | Xơ cầu thận ổ cục bộ | Bệnh cầu thận màng |
| Bệnh nhân có eGFR ≥20 ml/phút/1,73 m2 nên được điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2 (dapagliflozin, empagliflozin) để làm giảm tốc độ tiến triển CKD đến giai đoạn cuối. | Thuốc SGLT2i (dapagliflozin, empagliflozin) được dùng để áp dụng điều trị hỗ trợ cho mọi bệnh nhân. | |
Nghiên cứu EMPA-KIDNEY đánh giá hiệu quả của empagliflozin trong việc giảm nguy cơ tiến triển bệnh thận hoặc tử vong do tim mạch ở bệnh nhân có CKD (N=6.609)6:
25% bệnh nhân mắc bệnh cầu thận được chọn vào nghiên cứu. Trong đó, 49% bệnh nhân (n=817) có bệnh cầu thận do IgA.6
- Trong phân nhóm bệnh lý cầu thận, empagliflozin giúp giảm tiến triển bệnh thận và cải thiện tỷ số albumin/creatinin niệu trên phổ rộng nguyên nhân bệnh cầu thận, rõ nhất ở nhóm bệnh thận IgA và FSGS.6
|
- Tính an toàn của empagliflozin tương đương giả dược, biến cố tăng kali máu và tổn thương thận cấp nghiêm trọng thấp hơn ở nhóm sử dụng empagliflozin.4,7
Tình huống lâm sàng4 Bệnh nhân nữ, 37 tuổi, tình cờ phát hiện đạm niệu và hồng cầu niệu (+), ngoài ra không có bất thường lâm sàng nào khác. Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng tiểu, điều trị nhiều đợt kháng sinh nhưng tình trạng protein niệu vẫn tăng kéo dài. | |||
Xét nghiệm | Chẩn đoán | Điều trị | |
Tại chuyên khoa Thận | Protein: 72,3 g/L Albumin: 41,5 g/L PCR: 1,34 g/g (lần 1) Hồng cầu niệu: 250 tế bào/uL | Viêm cầu thận mạn | Losartan 25mg/ngày |
Sau 1 tháng | PCR: 1,12 g/g (lần 2) | Bệnh thận IgA | Điều trị hỗ trợ: Empagliflozin 10mg/ngày |
Sau 2 tháng | PCR: 0,87 g/g (lần 3) | ||
PCR: Tỷ số protein/creatinin nước tiểu
Tóm lại
|
1. Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) Glomerular Diseases Work Group. Kidney Int. 2021;100(4S):S1-S276;
2. TS.BS. Huỳnh Ngọc Phương Thảo. Trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” ngày 24 tháng 11 năm 2024 tại TP.HCM;
3. O'Shaughnessy MM, et al. Nephrol Dial Transplant. 2018;33(4):661-669;
4. Ths.BS. Đỗ Trường Minh. Trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại Hà Nội;
5. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận. Ban hành kèm theo quyết định số 2388/QĐ-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
6. EMPA-KIDNEY Collaborative Group. Lancet Diabetes Endocrinol. 2024;12(1):51-60;
7. The EMPA-KIDNEY Collaborative Group. N Engl J Med. 2023;388(2):117-127.
CI: Confidence Interval
CKD: Chronic Kidney Disease
FSG: Focal Segmental Glomerulosclerosis
SGLT2i: Sodium-Glucose Co-transporter 2 Inhibitors
PCR: Protein-to-Creatinine Ratio.
Những nội dung liên quan