For Healthcare Professionals

Thảo luận

Trình bày bởi: Chủ tọa và BCV
PC-VN-104355

  • Tử vong do CKD ngày càng tăng, xếp thứ 8 trong các bệnh lý không lây nhiễm, nhưng ít được chú ý trong thực hành lâm sàng.1-3
    Tỷ lệ mắc CKD hiện nay1,4-6:
Thế giới: 10%Việt Nam: 12,8%Tỷ lệ mắc cao gấp 3 lần trên dân số nguy cơ (tăng huyết áp, đái tháo đường, lớn tuổi, …)
  • Việc phát hiện sớm và điều trị CKD còn nhiều thách thức:
    • Bệnh thường diễn tiến âm thầm, không có hoặc rất ít triệu chứng ở giai đoạn sớm.3 Khoảng 82% bệnh nhân giai đoạn 3 không được phát hiện và gần như 100% ở giai đoạn 1, 2.1,3,7
    • Thiếu hụt hệ thống dữ liệu, bác sĩ chuyên khoa thận – tiết niệu và cơ sở chạy thận nhân tạo, xét nghiệm còn thực hiện giới hạn ở nhiều cơ sở y tế là thực trạng tại các nước có thu nhập trung bình – thấp như Việt Nam.1,3,8
    • Bệnh nhân lo ngại về chi phí và chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc sàng lọc sớm.1 
  • Albumin niệu là một dấu hiệu sớm của bệnh thận, báo hiệu khởi đầu quá trình xơ vữa mạch máu nói chung và tổn thương các nephron thận nói riêng, dẫn đến một loạt các biến cố trên thận và tim mạch.1,9 Theo hướng dẫn KDIGO 2024, ngay cả khi tỷ số albumin/creatinin niệu (UACR) <30 mg/g, các biến cố này đã có thể xuất hiện, và nguy cơ tăng khi mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) giảm <60 ml/phút/1,73 m2.1,10

UACR và eGFR là 2 xét nghiệm quan trọng giúp sàng lọc CKD ở giai đoạn sớm cho nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao tiến triển CKD.1 

  • Giúp phát hiện sớm hơn CKD giai đoạn đầu so với que thử Dipstick.11,12
  • Do có thể có âm tính hoặc dương tính giả, để xác định chẩn đoán cần làm đầy đủ xét nghiệm máu, nước tiểu và hình ảnh; đồng thời lặp lại các xét nghiệm và theo dõi >3 tháng. Có thể làm thêm độ thanh thải creatinin 24 giờ nếu có nghi ngờ.1,3,9

GS. Michel Jadoul - Giáo sư Thận học Bệnh Viện Đại Học Saint-Luc, Brussels, Vương Quốc Bỉ.

 

Điều trị sớm bệnh thận mạn mang lại nhiều lợi ích vượt trội

  • Giảm độ lọc cầu thận càng nhiều và albumin niệu càng cao càng có tiên lượng xấu về tiến triển đến các kết cục nặng của CKD, đánh giá bởi bản đồ nhiệt về nguyên nhân-độ lọc cầu thận- albumin niệu (CGA) của KDIGO.10,11 
  • Can thiệp sớm giúp kéo dài thời gian đến lúc phải điều trị thay thế thận: phân tích giả định sử dụng dữ liệu từ nghiên cứu empagliflozin so với giả dược, ước tính kéo dài thời gian đến lúc cần liệu pháp thay thế thận 1,9 năm nếu can thiệp khi eGFR = 20 ml/min/1,73 m2 và kéo dài tới 26,6 năm nếu can thiệp sớm từ lúc eGFR = 85 ml/min/1,73.10,12
  • Thuốc ức chế men chuyển (ACEi) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) có hiệu quả hạn chế trong việc làm chậm tiến triển bệnh thận.
    • Losartan mang lại lợi ích cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 và bệnh thận, nhưng vẫn có khoảng 25% bệnh nhân phát triển CKD giai đoạn cuối sau 48 tháng điều trị.
    • ACEi không làm chậm tiến trình suy thận ở CKD đạm niệu thấp, kể cả ở nhóm có nguy cơ tăng gấp đôi mức creatinine huyết thanh hoặc suy thận.10,14
  • Lợi ích vượt trội từ nhóm ức chế (SGLT2i):  
    Nghiên cứu EMPA-REG OUTCOME trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2, so với giả dược, nhóm empagliflozin cho thấy:
    • Giảm đáng kể các biến cố trong tổ hợp tiêu chí chính gồm tử vong do nguyên nhân tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong hoặc đột quỵ không tử vong.10,16
    • Giảm đến 39% nguy cơ xảy ra CKD hoặc làm nặng thêm CKD [tỷ số nguy cơ (HR) 0,61; khoảng tin cậy (CI) 95%: 0,53 – 0,70; p<0,001].10,16 
    • Duy trì eGFR trung bình như mức ban đầu sau 3 năm nghiên cứu và cao hơn giả dược khoảng 7 ml/ph.10,16 
  • Nghiên cứu CREDENCE và DAPA-CKD cũng có kết quả giảm có ý nghĩa nguy cơ xảy ra tổ hợp các biến cố thận ở nhóm dùng thuốc SGLT2i so với giả dược kèm điều trị chuẩn, lần lượt là 31% và 44%.17,18

EMPA-KIDNEY và bằng chứng bảo vệ thận – tim mạch của empagliflozin trên phổ rộng bệnh nhân CKD, có hoặc không kèm đái tháo đường típ 2 10,19

EMPA – KIDNEY,19 nghiên cứu pha 3 ngẫu nhiên mù đôi có đối chứng, đánh giá hiệu quả của empagliflozin so với giả dược cho >6.000 bệnh nhân CKD có nguy cơ tiến triển. Điều trị trong nghiên cứu là trị liệu tiêu chuẩn kết hợp empagliflozin 10 mg hoặc giả dược. Tổ hợp tiêu chí chính gồm sự tiến triển của CKD (giảm chức năng , bệnh thận giai đoạn cuối hoặc tử vong do thận) hoặc tử vong do tim mạch. 

Nghiên cứu bao gồm phổ rộng bệnh nhân CKD có hoặc không có đái tháo đường típ 2, với tiêu chí thu nhận trên khoảng rộng eGFR 10,19:

  • Từ ≥45 đến <90 ml/ph/1,73 mvới UACR ≥200 mg/g (albumin niệu mức  A2–A3)
  • Từ ≥20 đến <45 ml/ph/1,73 m2 và không có mức giới hạn về albumin niệu.
  • Kết quả nghiên cứu: 
    • EMPA-KIDNEY đã được chấp thuận kết thúc nghiên cứu sớm do đã đạt chứng cứ hiệu quả.10
    • Empagliflozin giúp giảm 28% nguy cơ tiến triển đến bệnh thận và tử vong do tim mạch so với giả dược, HR 0,72 (CI 95%: 0,64 – 0,82; p<0,001).19
    • Phân tích dưới nhóm trên kết cục chính cho thấy:

Empagliflozin mang lại lợi ích trên bệnh nhân CKD với10,19:

  • Bất kể có hay không đái tháo đường.
  • Các mức eGFR ban đầu theo tiêu chuẩn chọn vào nghn cứu.
EMPA-Kidney Subgroup analysis

GS.Michel Jadoul trình bày tại Hội thảo Khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” tại Hà Nội,  22/11/2024 và tại TP Hồ Chí Minh, 24/11/2024.

  • Empagliflozin làm chậm sự suy giảm eGFR một cách nhất quán ở tất cả các nguyên nhân gây bệnh thận nguyên phát và các phân nhóm bệnh cầu thận.10,19
Empagliflozin

GS.Michel Jadoul trình bày tại Hội thảo Khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” tại Hà Nội,  22/11/2024 và tại TP Hồ Chí Minh, 24/11/2024.

  • Mức giảm eGFR trung bình/năm của nhóm empaglifozin là 1,37 ml so với 2,75 ml của nhóm giả dược; khác biệt tuyệt đối là +1,37 ml (CI 95%: 1,16 – 1,59).10,19
  • Empagliflozin giúp giảm 14% tỷ lệ nhập viện do mọi nguyên nhân so với giả dược (HR 0,86; CI 95%: 0,78 – 0,95; p=0,003).10,19
  • Tính an toàn: thường gặp các nhiễm trùng niệu – dục ở nhóm empagliflozin hơn nhưng tỷ lệ nhiễm trùng nghiêm trọng thì tương tự với giả dược. Empagliflozin có tỷ lệ thấp hơn giả dược về tổn thương thận cấp tính và tăng kali máu nhưng cao hơn giả dược về nhiễm toan ceton. Có ghi nhận tình trạng giảm dịch cơ thể khi điều trị với empagliflozin. 10,19

  • Kết quả giai đoạn theo dõi 4 năm sau khi đã ngừng thuốc điều trị trong nghiên coo và được điều trị theo thực hành thường quy:
    • Hiệu quả giảm biến cố của tổ hợp tiêu chí chính được duy trì khi phân tích trên toàn bộ thời gian nghiên cứu chính và theo dõi sau đó, với HR 0,79 (CI 95%: 0,72 – 0,87) so với giả dược.10,20
Primary Outcome.png

GS.Michel Jadoul trình bày tại Hội thảo Khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” tại Hà Nội,  22/11/2024 và tại TP Hồ Chí Minh, 24/11/2024

  • Tuy nhiên khi phân tích trong thời gian theo dõi sau dừng thuốc, hiệu quả điều trị giảm dần. Vì vậy, duy trì điều trị với empagliflozin là quan trọng nhằm đảm bảo lợi ích bảo vệ lâu dài trên tim mạch và thận

  • Đối với bệnh nhân CKD suy yếu (đánh giá mức độ suy yếu theo nguy cơ nhập viện): empagliflozin làm giảm biến cố nhập viện khá đồng nhất ở tất cả các mức độ suy yếu, biến cố giảm hơn đáng kể ở nhóm có nguy cơ nhập viện cao.10

CKD và đái tháo đường típ 2 - Chiến lược điều trị toàn diện
TS.BS. Phan Hữu Hên - Trưởng khoa Nội tiết, Bệnh viện Chợ Rẫy
BS.CKII Nguyễn Thị Thu Hương - Phó Trưởng khoa Thận – Tiết Niệu, Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương

 

Tình huống lâm sàng

Bệnh nhân

Nam, 45 tuổiNam, 48 tuổi

Bệnh sử

ĐTĐ típ 2 đã 9 năm

ĐTĐ típ 2 đã 5 năm

 

HbA1c: 7,7%

Đường huyết lúc đói: 7,9 mmol/L

HbA1c: 8,2% 

Đường huyết: 10,1 mmol/L

Tăng huyết áp 11 nămTăng huyết áp và tăng lipid máu (kiểm soát kém)

eGFR (ml/ph/1,73m2)

85 → 80

(sau 1 năm)

81,3

UACR (mg/g)

180 

195,2 

Nguy cơ CKD

G2A2

G2A2

Trị liệu đã dùng

Metformin, glimepiride, linagliptin, telmisartan/amlodipineMetformin, sitagliptin, telmisartan

Vấn đề của bệnh nhân

  • Bệnh nhân trẻ, kỳ vọng sống dài.
  • Kiểm soát đường huyết kém. HbA1C mục tiêu là ≤7%.
  • Nguy cơ tiến triển CKD giai đoạn G2A2, cần điều trị.
  • Có nguy cơ bệnh tim mạch

Định hướng dùng thuốc

Can thiệp sớm empagliflozin để giảm tiến triển CKD và biến cố tim mạch.23-25

Empagliflozin mang lại lợi ích bảo vệ thận nhiều hơn nếu khởi trị khi UACR còn thấp.19

Phối hợp empagliflozin/linagliptin giúp giảm mạnh HbA1c 1,8%  ở bệnh nhân có HbA1c ban đầu ≥8,5%.26

Viên phối hợp thuốc cố định liều (FDC) giúp cải thiện sự tuân trị, qua đó có thể cải thiện kiểm soát đường huyết.19

Điều trị thay đổi 

  • Empagliflozin 10mg/linagliptin 5mg 
  • Rosuvastatin 20mg
  • Clopidogrel 75mg
  • Empagliflozin 25mg/ linagliptin 5mg
  • Telmisartan 40mg/amlodipine 5mg
  • Rosuvastatin 10mg

Kết quả sơ bộ sau điều trị

 

Sau 1 năm điều trị: 

  • HbA1c: 6,6 %
  • eGFR: 89,5 ml/ph/1,73m2 (~G1)

    UACR: 9,1 mg/g (~A1)

Nguồn:

TS.BS. Phan Hữu Hên

BS.CKII Nguyễn Thị Thu Hương

CKD và tăng huyết áp - Phát hiện sớm để bảo vệ tối ưu
BS.CKII Trần Quang Khánh - Khoa Tim mạch Can thiệp, Bệnh viện Chợ Rẫy
TS.BS Phan Tuấn Đạt - Viện Tim mạch Việt Nam, Bộ môn Tim mạch –Trường Đại học Y Hà Nội

 

Tình huống lâm sàng

Bệnh nhân

Nam, 58 tuổiNữ, 73 tuổi

Bệnh sử

Tăng huyết áp đã 8 năm. Huyết áp 135/86 mmHgTăng huyết áp đã 10 năm. Huyết áp nền 150/90 mmHg

Rối loạn lipid máu 8 năm

Thừa cân

SCORE2: 15%

Rối loạn lipid máu 5 năm

ĐTĐ típ 2 đã 7 năm

Thừa cân 

Sau điều trị 3 tháng, phát hiện albumin niệu 265 mg/24 giờChưa có bệnh thận mạn

eGFR (ml/ph/1,73m2)

70,1 → 68,7

66,1

UACR 

240 → 270→250 mg/g

5,9 mg/mmol

Nguy cơ CKD

G2A2

(Không có thông tin)

Trị liệu đã dùng

Telmisartan, atorvastatinEnalapril, metformin, simvastatin

Vấn đề của bệnh nhân

Bệnh tăng huyết áp kèm CKD mới chẩn đoán
Nguy cơ tim mạch tăng gấp đôi ở bệnh nhân CKD giai đoạn G2A2Mắc kèm đái tháo đường

Định hướng dùng thuốc

ESC khuyến cáo mức 1A cho SGLT2i trong điều trị tăng huyết áp có CKD và eGFR >20 ml/ph/1,73m2.30

Empagliflozin giúp giảm UACR, giảm nhẹ huyết áp đồng nhất giữa các nguyên nhân bệnh thận, kể cả bệnh thận do tăng huyết áp.31

ACEi hoặc ARB có ưu thế hơn các thuốc hạ áp khác trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân có đạm niệu.30

Điều trị thay đổi 

  • Empagliflozin 10 mg
  • Telmisartan 40 mg/amlodipine 5mg
  • Atorvastatin 40 mg/ezetimibe 10mg
  • Empagliflozin 12,5 mg /metformin 1000 mg X 2v/ngày
  • Telmisartan 80 mg/amlodipine 5mg
  • Atorvastatin 20mg

Kết quả sơ bộ sau điều trị

 

Sau 3 tháng điều trị:

  • eGFR: 76,1 ml/ph/1,73m2
  • UACR: 1,9 mg/mmol

Nguồn:

BS.CKII Trần Quang Khánh

TS.BS Phan Tuấn Đạt

Bệnh cầu thận - Vai trò của chuyên gia thận trong hành trình chăm sóc bệnh nhân
TS.BS. Huỳnh Ngọc Phương Thảo - Trưởng khoa Nội thận –Thận nhân tạo, Bệnh viện Đại Học Y Dược TP. HCM, Bộ môn Nội Tổng Quát trường Đại học Y Dược TP. HCM
Các bệnh về cầu thận, ngoại trừ bệnh thận do đái tháo đường, chiếm khoảng 25% số ca CKD trên toàn thế giới.32

Bệnh cầu thận gây tổn thương thận không hồi phục, nhưng33-35:Thường không có triệu chứng rõ ở giai đoạn sớm
Thường khởi phát ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trẻ tuổi
  • Nhận biết bệnh cầu thận thường dựa vào: 

    • Tính chất bất thường kéo dài nhiều tháng của các kết quả xét nghiệm đạm niệu (PCR và UACR), hồng cầu niệu và GFR.
    • Biểu hiện lâm sàng có thể là các triệu chứng đơn độc hoặc các hội chứng của bệnh cầu thận.

    Sinh thiết thận nên được thực hiện khi cần thay đổi điều trị và/hoặc cần đánh giá tiên lượng.

  • Điều trị bệnh cầu thận gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ bao gồm:
    • Trị liệu corticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch cho các trường hợp: 
      • Bệnh thận IgA: khi protein niệu >1g/ngày.
      • Các bệnh cầu thận khác: khi có hội chứng thận hư, protein niệu >3,5g/ngày.
    • Điều trị hỗ trợ nhằm mục tiêu giảm protein niệu, giảm tốc độ tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối.
      • Thuốc ức chế RAS hiện vẫn là điều trị chuẩn.36
      • SGLT2i có tác dụng bảo vệ thận độc lập với tác dụng trên đái tháo đường.36,37
      • SGLT2i được khuyến  cáo trong điều trị hỗ trợ cho đa dạng bệnh cầu thận.38 Điều trị SGLT2i cho bệnh nhân bệnh thận IgA giúp làm giảm tốc độ tiến triển CKD đến giai đoạn cuối.38

Tình huống lâm sàng bệnh cầu thận39

ThS.BS. Đỗ Trường Minh - Khoa Nội thận –Tiết Niệu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Bệnh nhân nữ, 37 tuổi 

Đạm niệu (+) và hồng cầu niệu (+) phát hiện qua khám sức khỏe định kỳ, không có triệu chứng khác.

Chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu. Chuyển viện vì bệnh không được cải thiện.

Xét nghiệm tại chuyên khoa thận:

  • Protein: 72,3g/L, albumin: 41,5g/L
  • PCR: 1,34g/g 
  • Hồng cầu niệu: 250 tế bào/uL

Chẩn đoán: viêm cầu thận mạn

Điều trị: losartan 25mg/ngày

Sau 1 tháng điều trị: 

Bệnh thận IgA qua sinh thiết thận

PCR: 1,12g/g

Vấn đề của bệnh nhân
  • Mục tiêu điều trị chính là giảm protein niệu, hướng đến PCR <1g/g
  • Lo ngại tổn thương thận cấp và tăng kali máu khi dùng thuốc ức chế RAS
Định hướng dùng thuốc
  • SGLT2i giúp giảm tiến triển bệnh thận nhất quán trên phổ rộng nguyên nhân bệnh cầu thận8
  • Empagliflozin giúp giảm tốc độ suy giảm chức năng thận và UACR trên bệnh cầu thận19,21
  • Empagliflozin có dữ liệu an toàn không khác biệt giả dược về tăng kali máu và tổn thương thận cấp8
Điều trị hỗ trợ Empagliflozin 10mg/ngày
Kết quả sơ bộ sau điều trịSau 1 tháng điều trị: PCR: 0,87g/g

Tổ chức Cải thiện Kết cục Bệnh Thận Toàn cầu (KDIGO) năm 2024 khuyến cáo điều trị SGLT2i cho bệnh nhân CKD để giảm thiểu nguy cơ tiến triển CKD và các biến chứng tim mạch, bên cạnh các biện pháp không dùng thuốc11,21,28:

Khuyến cáo điều trị SGLT2i cho bệnh nhân người lớn thuộc các trường hợp:

Mức độ khuyến cáo/chứng cứ

  • Đái tháo đường típ 2 có CKD với eGFR ≥20 ml/ph/1,73 m2

1A

  • CKD với eGFR ≥20 ml/ph/1,73 mvà UACR ≥200mg/g,

1A

  • CKD kèm suy tim, bất kể mức albumin niệu

1A

  • CKD với eGFR 20-45 ml/ph/1,73 mvà UACR < 200mg/g

2B

Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) khuyến cáo điều trị SGLT2i cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 kèm CKD có eGFR ≥ 20 ml/ph/1,73m2 hoặc albumin/creatinin niệu ≥30 mg/g nhằm làm giảm diễn tiến CKD và biến cố tim mạch.21-23

Hội Tim mạch châu Âu (ESC) khuyến cáo điều trị SGLT2i cho bệnh nhân tăng huyết áp có CKD với eGFR >20 ml/ph/1,73m2 để cải thiện các kết cục CKD với đặc tính giảm nhẹ huyết áp của nhóm thuốc này (khuyến cáo mức 1A).28,41

Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận của Bộ Y tế Việt Nam năm 2024:

  • Khuyến cáo SGLT2i (mức 1A) cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có CKD, bệnh nhân CKD với GFR ≥20ml/ph/1,73 m2 và UACR ≥200mg/g (≥20mg/mmol), hoặc bệnh nhân suy tim có GFR ≥20ml/ph/1,73 m2 với mọi mức albumin niệu. Nên dùng SGLT2i cho các BN có MLCT từ 20-45ml/phút/1,73 m2 và có UACR < 200mg/g (< 20mg/mmol) ( khuyến cáo mức 2B). 38

  • Khuyến cáo điều trị hỗ trợ với SGLT2i cho nhiều loại bệnh cầu thận như bệnh thận IgA, xơ cầu thận ổ cục bộ, cầu thận màng.32,38

Tóm tắt

Hội thảo khoa học "Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin" đã nhắc lại kiến thức về chẩn đoán sớm và cập nhật các tiến bộ trong điều trị bệnh thận mạn.

  • Nhóm thuốc SGLT2i có bằng chứng về hiệu quả bảo vệ thận và tim mạch từ các nghiên cứu lớn như EMPA-REG OUTCOME, CREDENCE, DAPA-CKD, và EMPA-KIDNEY.

  • Empagliflozin có bằng chứng về hiệu quả trên phổ rộng bệnh thận mạn, bất kể có hoặc không kèm đái tháo đường típ 2, trên khoảng rộng mức eGFR và bất kể UACR.

  • Empagliflozin có lợi ích:

  • Làm chậm sự suy giảm độ lọc cầu thận.

  • Giảm nguy cơ tiến triển bệnh thận mạn và các biến cố tim mạch.

  1. PGS.TS.BS Trần Thị Bích Hương, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 24 tháng 11 năm 2024 tại TP.HCM;
  2. Nat Rev Nephrol. 2024;20(7):421-423; 
  3. PGS.TS.BS Đỗ Gia Tuyển, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại Hà Nội; 
  4. Kovesdy CP. Kidney Int Suppl (2011). 2022;12(1):7-11; 
  5. Ene-Iordache B et al. Lancet Glob Health. 2016;4(5):e307-19; 
  6. Liyanage T et al. BMJ Glob Health. 2022;7(1):e007525; 
  7. International Society of Nephrology. Early diagnosis of chronic kidney disease A discussion paper for building resilience and sustainability of healthcare systems. Available at: https://www3.weforum.org/docs/WEF_CKD_discussion_paper_PHSSR.pdf. Accessed Nov 2024
  8. Okpechi IG et al. Nephrol Dial Transplant. 2024;30;39(11):1762-1771; 
  9. Deckert T et al. Diabetologia. 1989;32(4):219-26; 
  10. GS.Michel Jadoul, trình bày tại Hội thảo Khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin” tại Hà Nội, 22/11/2024 và tại TP Hồ Chí Minh, 24/11/2024; 
  11. KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease, Kidney International (2024) 105 (Suppl 4S), S117–S314.
  12. Fernandez et al, Clinical Kidney Journal 2023 Jun 16;16(8):1187-1198; 
  13. Brenner BM et al., N Engl J Med 2001;345:861-9.
  14. Kent DM et al. JASN 2007;18:1959-1965.
  15. Zinmann B et al., N Engl J Med 2015;373:2117-28.
  16. Wanner C et al., N Engl J Med 2016;375:323-34.
  17. Perkovic V et al. N Engl J Med 2019; 380: 2295–2306.
  18. Heerspink et al., N Engl J Med 2020;383:1436-46.
  19. EMPA-KIDNEY Collaborative Group. N Engl J Med. 2023;388:117-27. 
  20. Herrington et al., N Engl J Med. 2024 Oct 25:10.1056/NEJMoa2409183.
  21. TS.BS. Phan Hữu Hên, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 24 tháng 11 năm 2024 tại TP.HCM.
  22. BS.CKII. Nguyễn Thị Thu Hương, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại Hà Nội.
  23. Diabetes Care 2024;47(Suppl. 1):S158–S178
  24. ESC Guidelines for the management of cardiovascular disease in patients with diabetes European Heart Journal, Volume 44, Issue 39, 14 October 2023, Pages 4043–4140, 
  25. Fernández et al., Clinical Kidney Journal (2023): sfad082.
  26. DeFronzo RA et al. Diabetes Care 2015;38:384.
  27. Rozenfeld Y et al. Am J Manag Care 2008;14:71.
  28. BS.CKII Trần Quang Khánh, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 24 tháng 11 năm 2024 tại TP.HCM.
  29. TS.BS Phan Tuấn Đạt, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại Hà Nội.
  30. European Heart Journal (2024) 00, 1–107 https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae178.
  31. EMPA-KIDNEY Collaborative Group. Lancet Diabetes Endocrinol 2024;12:51.
  32. TS.BS. Huỳnh Ngọc Phương Thảo, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 24 tháng 11 năm 2024 tại TP.HCM.
  33. Ponticelli C and Glassock RJ (eds). Treatment of Primary Glomerulonephritis. 3rd edn, 2019; 
  34. Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) Glomerular Diseases Work Group Kidney Int 2021;100:S1; 
  35. EDREN. The spectrum of glomerular diseases. 2020. https://edren.org/ren/education/textbook/conditions-that-affect-the-kidney/glomerulonephritis/ (accessed Aug 2022).
  36. Miyata KN et al. Glomerular Diseases 2021;1:21.
  37. EMPA-KIDNEY Collaborative Group. Nephrol Dial Transplant 2022;0:13.
  38. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bench thận mạn và một số bệnh lý thận (Ban hành kèm theo quyết định số 2388 QĐ/BYT ngày 12 tháng 08 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
  39. ThS.BS. Đỗ Trường Minh, trình bày tại hội thảo khoa học “Chân trời mới cho phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn: Cuộc cách mạng từ empagliflozin”, ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại Hà Nội.
  40. Lancet Diabetes Endocrinol 2024; 12: 51–6.
  41. 2024 ESC Guidelines for the management of elevated blood pressure and hypertension, European Heart Journal (2024) 45, 3912–4018 (https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae178).

ACEi: Angiotensin-converting enzyme inhibitor

ADA: American Diabetes Association; 

ARB: Angiotensin receptor blocker

CGA: cause-glomerular-albumin

CKD: Chronic Kidney Disease

eGFR: Estimated Glomerular Filtration Rate; 

ESC: European Society of Cardiology; 

FDC: fixed-dose combination; 

HR: hazard ratio; 

KDIGO: Kidney Disease: Improving Global Outcomes;

PCR: Protein-Creatinine Ratio; RAS: renin-angiotensin-aldosterone system; 

SGLT2i:  Sodium-Glucose Co-transporter 2 Inhibitors; 

UACR: Urinary Albumin-to-Creatinine Ratio.

Những nội dung liên quan

Xem Video
Đỗ Gia Tuyển
PGS.TS.BS Đỗ Gia Tuyển

Bệnh thận mạn tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Xem Video
Phan Tuấn Đạt
TS.BS. Phan Tuấn Đạt

Bệnh thận mạn & Tăng huyết áp: Phát hiện sớm để bảo vệ tối ưu
Xem Video
Michel Jadoul
GS.BS. Michel Jadoul

EMPA-KIDNEY: Cuộc cách mạng trong quản lý phổ rộng bệnh nhân bệnh thận mạn
Xem Video
Huỳnh Ngọc Phương Thảo
TS.BS. Huỳnh Ngọc Phương Thảo

Bệnh cầu thận: Vai trò chuyên gia thận trong hành trình chăm sóc bệnh nhân